KẾT
QUẢ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
A.
QUẢN
LÝ GIỐNG THỦY SẢN
|
TT
|
Văn bản
|
Cơ quan
thực hiện
|
Đánh giá
|
Đề xuất
|
|
1
|
Điều
kiện sản xuất kinh doanh giống
|
|
||
|
|
- Pháp lệnh
Giống vật nuôi (Điều 19, Điều 20)
- Nghị định
59/2005/NĐ-CP (Điều 11)
- Thông tư của
Bộ Thủy sản số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 Hướng dẫn thực hiện
Nghị định của Chính phủ số
59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành
nghề thuỷ sản (Khoản 3 Mục III và khoản 1 mục IV)
- Thông tư
82/2009/ TT-BNNPTNT
- Thông tư
71/2011/ TT-BNNPTNT
- Thông tư 41/2010/
TT-BNNPTNT (Điều 4) Quy định cả điều kiện vệ sinh thú y và trình tự thủ tục
cấp giấy chứng nhận)
- Quyết định
85/2008/QĐ-BNN Ban hành Quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản
(Điều 3)
- Thông tư
14/2011/TT-BNNPTNT
- Quyết định 456/QĐ-BNN-NTTS quy định
điều kiện sản xuất giống, nuôi tôm chân trắng
|
Tổng cục TS
Cục Thú y
Tổng cục TS
Tổng cục TS
|
1. Nhận xét chung các điều kiện:
1.1. Hiện nay,
các văn bản của Bộ NN &PTNT quy định các điều kiện đối với cơ sở sản xuất
giống thủy sản gồm có 3 loại điều kiện:
- Điều kiện
sản xuất kinh doanh
- Điều kiện vệ
sinh thú y
- Điều kiện an
toàn thực phẩm
1.2. Các văn
bản quy định về điều kiện này gồm:
a) Về điều
kiện sản xuất kinh doanh: Luật Thủy sản, Pháp lệnh Giống vật nuôi, Nghị định
59/2005/NĐ-CP; Thông tư 02/2006/TT-BTS, Quyết định 85/2008/QĐ-BNN
b) Về điều kiện vệ sinh thú y: Thông tư
71/2011/TT-BNNPTNT ban hành quy chuẩn quy định điều kiện vệ sinh thú y đối
với các cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản; Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT
c) Về điều kiện an toàn thực phẩm: Thông tư
82/2009/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định điều kiện an toàn thực phẩm, an
toàn sinh học và môi trường đối với các cơ sở sản xuất giống, Luật An toàn
thực phẩm.
=> Nhận thấy: Các văn bản ban hành các
điều kiện tương đối giống nhau (khi cùng quy định về yêu cầu địa điểm, yêu
cầu nguồn nước, yêu cầu về dụng cụ), chỉ khác nhau về một số chỉ tiêu để đạt
được mục tiêu khác nhau của các điều kiện. Các điều kiện về an toàn thực phẩm
hướng tới mục đích đảm bảo an toàn đối với sức khỏe con người; các điều kiện
về vệ sinh thú y hướng tới mục tiêu dịch bệnh cho động vật; các điều kiện về
sản xuất, kinh doanh hướng tới mục tiêu đảm bảo yêu cầu ban đầu để tổ chức,
cá nhân được sản xuất kinh doanh và điều kiện sản xuất kinh doanh này bao hàm
cả điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Đối với Nghị định 59/2005/NĐ-CP và Thông
tư 02/2006/TT-BTS và Quyết định 456/QĐ-BNN-NTTS quy
định điều kiện sản xuất giống, nuôi tôm chân trắng.
Các điều kiện
quy định tại Nghị định này hiện quy định cho giống thủy sản nói chung, chưa
đề cập đến điều kiện sản xuất kinh doanh của một số loài thủy sản chủ lực: Cá
Tra, Tôm Chân trắng, Tôm Sú…
Quyết định
456/QĐ-BNN-NTTS quy định điều kiện sản xuất giống, nuôi tôm chân trắng là văn
bản có chứa quy phạm nhưng được ban hành dưới hình thức cá biệt.
3. Đối với
Quyết định 85/2008/QĐ-BNN Quyết định này quy định tổng hợp tất cả các nội
dung giống thủy sản gồm: điều kiện sản xuất kinh doanh, kiểm dịch, chất
lượng, xuất khẩu. Tuy nhiên, các nội dung này đã được quy định cụ thể tại các
văn bản sau:
- Điều kiện
sản xuất kinh doanh: Thông tư 02/2006/TT-BTS
- Xuất nhập
khẩu: Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT
- Kiểm dịch:
Thông tư 06/2010/TT-BNNPTN
Do vậy, nếu gom
lại các nội dung trên thành một văn bản sẽ dẫn đến trùng lặp.
4. Đối với
Thông tư 14/011/TT-BNNPTNT
Đối với lĩnh
vực giống thủy sản chưa có biểu mẫu kèm theo để phân loại đánh giá.
|
1. Đối với các văn bản quy định các điều kiện sản
xuất kinh doanh, điều kiện vệ sinh thú y và điều kiện an toàn thực phẩm:
Thống nhất ban
hành một điều kiện chung cho cơ sở.
-
Sửa đổi QĐ85, TT71, TT41,
TT82 theo hướng thống nhất ban hành một Quy chuẩn kỹ thuật chung đối với cơ
sở sản xuất giống, không tách rời từng quy chuẩn về an toàn thực phẩm, về
điều kiện vệ sinh thú y
2. Sửa đổi
Nghị định 59/2005/NĐ-CP và Thông tư 02/2006/TT-BTS; Bãi bỏ Quyết định
456/QĐ-BNN-NTTS và đưa nội dung tại Quyết định này quy định tại Nghị định sửa
đổi Nghị định 59/2005/NĐ-CP bổ sung quy định điều kiện sản xuất kinh doanh
đối với một số loài chủ lực.
3. Bãi bỏ Điều
3 Quyết định 85/2008/QĐ-BNN
4. Đề nghị xây
dựng biểu mẫu giống thủy sản bổ sung vào Thông tư 14, bổ sung mẫu giấy chúng
nhận đủ điều kiện vào TT14
|
|
2
|
Quản
lý chất lượng giống thủy sản
|
|
||
|
a
|
Quy định về chất lượng
giống thủy sản
|
|
||
|
|
-Quyết định
85/2008/QĐ-BNN
-Thông tư
50/2009/TT-BNNPTNT
- Quyết định
21/2006/QĐ-BTS
- Các tiêu
chuẩn ngành về chất lượng giống;
- Thông tư
83/2009/TT-BNNPTNT hợp chuẩn, hợp quy
|
|
1. Đối với Giống:
- Đã có các
tiêu chuẩn ngành về giống. Tuy nhiên, chưa có Quy chuẩn về chất lượng giống.
Theo quy định của Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT thì giống thuộc nhóm 2 – Danh
mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn. Do vậy, cần phải xây dựng
quy chuẩn về giống.
- Theo quy
định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các Nghị định hướng dẫn thi
hành, đến 31/12/2011 phải hoàn thành việc chuyển đổi các tiêu chuẩn ngành. Do
vậy, các tiêu chuẩn ngành về chất lượng giống sẽ phải thực hiện theo quy định
của Luật Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Điều 4, Điều
6 Quyết định 85 về công bố chất lượng giống thủy sản hiện nay không còn phù
hợp với Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ
thuật
- Việc kiểm
tra chất lượng giống hiện nay được thực hiện theo chế độ thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi pham, chứ không kiểm tra theo lô (Khoản 1 Điều 6 Quyết định
85/2008/QĐ-BNN)
|
1. Đối với giống
- Đề nghị xây
dựng Quy chuẩn về các chỉ tiêu an toàn dịch bệnh, hóa chất kháng sinh cấm
- Xây dựng
TCVN theo nhóm các đối tượng về chất lượng giống.
- Khi kiểm
dịch sẽ kiểm các chỉ tiêu trong Quy chuẩn và TCVN;
- Bãi bỏ Điều
4, Điều 6 Quyết định 85/2008/QĐ-BNN
- Sửa đổi
Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT
|
|
b
|
Khảo nghiệm
giống thủy sản
|
|
||
|
|
Pháp lệnh
Giống vật nuôi (Điều 15, 16, 17, 18)
Luật Thủy sản
2003 (Điều 33)
Quyết định
18/2002/QĐ-BTS ngày 3/6/2002 Ban hành Quy chế khảo nghiệm giống thuỷ sản,
thức ăn, thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thuỷ sản
(Điều 3, Điều 4, Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11)
|
Bộ NN&PTNT
|
Quyết định
18/2002/QĐ-BTS
Văn bản này ra
đời từ 2002 đến nay đã có nhiều thay đổi:
1. Các văn bản làm căn cứ ban hành văn bản này
đã hết hiệu lực hoặc sửa đổi, thay thế bằng các văn bản khác. Do vậy, các quy
định tại văn bản này đã không còn phù hợp với các văn bản mới và thực tế.
2. Văn bản này
quy định về khảo nghiệm thức ăn, giống, thuốc thú y và sản phẩm xử lý cải tạo
môi trường. Tuy nhiên chưa quy định trình tự, thủ tục thực hiện khảo nghiệm.
3. Cơ quan có
chức năng khảo nghiệm được quy định cứng gồm các viện nghiên cứu, các trường
đại học…Trong khi đó, hiện nay đang thực hiện xã hội hóa công tác khảo
nghiệm. Nhà nước chỉ là cơ quan chứng nhận đủ điều kiện cho các tổ chức có đủ
điều kiện khảo nghiệm.
|
Xây dựng Thông
tư quy định về khảo nghiệm giống thủy sản thay thế văn bản này. Theo đó,
- Thông tư
thay thế Quyết định 18/2002/QĐ-BTS phải phù hợp với các quy định hiện hành về
quản lý giống vật nuôi.
- Quy định rõ
trình tự, thủ tục thực hiện khảo nghiệm;
- Quy định
việc chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện khảo
nghiệm.
|
|
c
|
Kiểm định
giống thủy sản
|
|
||
|
|
Pháp lệnh Giống vật nuôi (Điều 28)
Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa
|
|
- Giải thích từ ngữ của Kiểm định giống
tại Pháp lệnh Giống vật nuôi và Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa chưa thống
nhất;
Hiện nay chưa
có văn bản cấp Bộ quy định về việc kiểm định giống thủy sản.
|
- Cần có quy
định về nội dung kiểm định giống thủy sản đồng thời gộp chung nội dung này
trong Thông tư quy định về khảo nghiệm giống thủy sản.
- Sửa giải
thích từ ngữ ở Pháp Lệnh giống vật nuôi;
|
|
d
|
Kiểm dịch giống thủy sản
|
|
||
|
|
Thông tư
06/2010/TT-BNNPTNT
Thông tư
43/2010/TT-BNNPTNT
Quyết định
85/2008/TT-BNNPTNT
Quyết định
110/2008/QD - BNN
|
*Lưu thông
trong nước
-Trạm Thú y
(Sản phẩm lưu thông trong tỉnh)
-Chi cục Thú y
(Lưu thông ra ngoài tỉnh)
* Xuất nhập
khẩu: Cơ quan kiểm dịch thuộc cục thú y hoặc tổ chức được cục Thú y ủy quyền
|
1. Các văn
bản quy định về kiểm dịch:
Hiện nay, kiểm
dịch giống thủy sản được điều chỉnh bởi nhiều văn bản: Thông tư 06, Thông tư
51, Thông tư 53…
2. Nội dung quy định chưa thống nhất tại các văn bản
về kiểm dịch giống.
Điều 8 Quyết
định 85 quy định giống trước khi đưa ra thị trường bắt buộc phải kiểm dịch
không mang mầm bệnh nguy hiểm. Trong khi đó, Điều 10 Thông tư 06/2010: Phải
kiểm tra hồ sơ khai báo và kiểm tra triệu chứng lâm sàng, nếu nghi ngờ mắc
bệnh mới lấy mẫu xét nghiệm
3. Đối với Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT
- Việc phân biệt giữa
nội tỉnh, ngoại tỉnh là không phù hợp.
- Theo quy chế
1 cửa liên thông, tổ chức cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan kiểm dịch có
thẩm quyền mà không nhất thiết phải thêm bước nộp hồ sơ cho Cục thú y.
|
1. Các văn bản quy định về kiểm dịch:
Đề nghị thống
nhất một văn bản về kiểm dịch.
2. Đề nghị bãi bỏ Điều 8
về kiểm dịch tại Quyết định 85, đồng thời sửa đổi thống nhất nội dung kiểm
dịch tại một văn bản thay thế các văn bản: Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT
3. Đối với Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT
- Sửa đổi Thông tư 06 theo hướng không phân
biệt lưu thông nội tỉnh và ngoại tỉnh.
- Sửa đổi Điều
31 Nghị định 33/2005/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT theo hướng
tổ chức cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan kiểm dịch có thẩm quyền (theo
Nghị quyết 57)
4. Thống nhất trong công tác quản lý:
- Cơ quan quản
lý thủy sản: quản lý trong cả quá trình nuôi, phòng bệnh chủ động, quản lý
giống, thức ăn, sản phẩm không phải là thuốc, điều trị bệnh ban đầu (khi chưa
có dịch), có sự phối hợp trong công tác quản lý giữa cơ quan quản lý thủy sản
và thú y.
- Cơ quan quản
lý thú y: quản lý thuốc (sản phẩm dùng để chữa bệnh), kiểm dịch tại cửa khẩu,
kiểm dịch lưu thông, xử lý khi có dịch.
|
|
e
|
Phòng bệnh
|
|
|
|
|
|
Thông tư
36/2009/TT-BNNPTNT
Thông tư
52/2011/TT-BNNPTNT
|
Cục Thú y
|
-Toàn bộ quá
trình nuôi phải quản lý theo chuỗi: Từ các yếu tố đầu vào (nước, môi trường,
giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, chất xử lý cải tạo môi trường) …
-Quy định về ổ
dịch chưa thật sự khả thi nên khó khi áp dụng cụ thể.
- Theo Pháp
lệnh thú y và nghị định 33/2009/NĐ-CP có quy định về cơ sở an toàn dịch bệnh
nhưng chưa có văn bản cấp bộ quy định.
- Chưa có quy
định về khử trùng, tiêu độc trong phòng chống dịch bệnh.
- Chưa có quy
định về tiêu hủy thủy sản mắc bệnh.
|
- Giao cơ quan
quản lý thủy sản quản lý toàn bộ trong quá trình nuôi;
- Xây dựng
Thông tư về phòng chống dịch từ yếu tố môi trường, quan trắc, quá trình nuôi
(trong đó có nội dung quy định về khử trùng, tiêu độc trong phòng chống dịch
bệnh, tiêu hủy thủy sản mắc bệnh). Sửa đổi Thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT về ổ
dịch và công bố dịch;
- Xây dựng
Thông tư quy định và chứng nhận về an toàn dịch bệnh (Thông tư này không bắt
buộc, mà theo yêu cầu của cơ sở)
|
|
3
|
Xuất
nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
- Nghị định
12;
-Thông tư
88/2011/TT-BNNPTNT
-Quyết định
85/2008/QĐ-BNN
|
Tổng cục Thủy
sản
|
Thông tư
88/2011/TT-BNNPTNT đã quy định về xuất nhập khẩu giống thủy sản. Quyết định
85/2008/QĐ-BNN cũng quy định về xuất nhập khẩu giống thủy sản => Hai văn
bản cùng quy định một nội dung;
Chưa quy định
về kiểm tra xuất xứ tôm giống nhập khẩu;
Chưa có đề
cương đánh giá rủi ro đối với giống thủy sản
|
-
Đề nghị bãi bỏ nội dung xuất
nhập khẩu tại Quyết định 85/2008/QĐ-BNN.
-
Bổ sung quy định về kiểm tra
xuất xứ tôm giống nhập khẩu và đề cương đánh giá rủi ro vào NĐ 12, TT88;
|
|
4
|
Xử
phạt vi phạm hành chính, Phí, lệ phí
|
|
||
|
|
Nghị định
31/2010/NĐ-CP
Nghị định
40/2009/NĐ-CP
|
|
Chưa có xử
phạt đối với hành vi không thiết lập thủ tục truy xuất theo quy định của Luật
an toàn thực phẩm
- Chưa quy
định các hành vi xử phạt theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14.
|
Sửa đổi Nghị
định 31, 41 bổ sung các hành vi xử phạt theo nội dung đánh giá phân loại theo
TT14
|
|
|
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y
|
|
Chưa quy định các mức thu phí, lệ phí
theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14.
|
Bổ sung quy định các mức thu phí, lệ phí
theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14.
|
ĐỀ
XUẤT, KIẾN NGHỊ:
1.
Bãi bỏ các văn bản:
1.1. Quyết định 85/2008/QĐ-BNN
1.2. Quyết định 456/QĐ-BNN
1.3. Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT;
1.4. Quyết đinh số 21/2006/QĐ-BTS;
2.
Sửa đổi, bổ sung
2.1. Pháp lệnh thú y (sửa tại Dự thảo Luật
thú y); Pháp lệnh Giống vật nuôi.
2.2. Nghị định 33/2005/NĐ-CP;
2.3. Nghị định 59/2005/NĐ-CP;
2.4. Nghị định 59/2006/NĐ-CP;
2.5. Nghị định 31/2010/NĐ-CP;
2.6. Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT (bổ sung
biểu mẫu kiểm tra, giấy chứng nhận);
2.7. Thông tư 02/2006/TT-BTS;
2.8. Thông tư 71/2011/TT-BNNPTNT, Thông tư 82/2009/TT-BNN;
2.9. Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư
51/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư 53/2010/TT-BNNPTNT
2.10. Thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT.
3.
Ban hành mới Thông tư quy định về:
- Trình tự, thủ tục Khảo nghiệm, kiểm định
giống thủy sản;
- Xây dựng Thông tư về phòng chống dịch từ yếu tố môi
trường, quan trắc, quá trình nuôi (trong đó có nội dung quy định về khử trùng,
tiêu độc trong phòng chống dịch bệnh, tiêu hủy thủy sản mắc bệnh)
- Quy
chuẩn về cơ sở điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản.
- Xây dựng mới các TCVN về chất lượng giống
thủy sản (xây dựng theo nhóm đối tượng).
B. CHẤT XỬ LÝ CẢI
TẠO MÔI TRƯỜNG, THUỐC THÚ Y THỦY SẢN
|
TT
|
Văn bản
|
Cơ
quan
thực
hiện
|
Đánh giá
|
Đề xuất
|
|
1
|
Điều
kiện sản xuất kinh doanh
|
|
||
|
|
Pháp
lệnh Thú y (Điều 38, 39, 40)
Nghị
định 33 (Điều 52, 54, 55)
Nghị
định 59/2005/NĐ-CP và Nghị định 59/2006/NĐ-CP
Thông
tư 51/2009/TT-BNNPTNT
Thông
tư 33/2011/TT-BNNPTNT (Quy chuẩn về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử
nghiệm, khảo nghiệm)
Thông
tư 33/2011/TT-BNNPTNT (Quy chuẩn về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử
nghiệm, khảo nghiệm)
Thông
tư 33/2011/TT-BNNPTNT
Ban hành Quy chuẩn Việt
|
|
1. Nhận xét chung các điều kiện:
a)
Hiện nay, các văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các
điều kiện quản lý đối với thuốc thú y; chất xử lý cải tạo môi trường gồm có 3
loại điều kiện:
-
Điều kiện sản xuất kinh doanh
-
Điều kiện vệ sinh thú y;
-
Điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Các văn bản ban hành các điều kiện tương
đối giống nhau (khi cùng quy định về yêu cầu địa điểm, yêu cầu nguồn nước,
yêu cầu về dụng cụ), chỉ khác nhau về một số chỉ tiêu để đạt được mục tiêu
khác nhau của các điều kiện. Các điều kiện về an toàn thực phẩm hướng tới mục
đích đảm bảo an toàn đối với sức khỏe con người; các điều kiện về vệ sinh thú
y hướng tới mục tiêu dịch bệnh cho động vật; các điều kiện về sản xuất, kinh
doanh hướng tới mục tiêu đảm bảo yêu cầu ban đầu để tổ chức, cá nhân được sản
xuất kinh doanh và điều kiện sản xuất kinh doanh này bao hàm cả điều kiện vệ
sinh thú y và điều kiện an toàn thực phẩm.
Cơ sở kinh doanh chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý
cải tạo môi trường ntts chưa có quy chuẩn (kinh doanh thuốc thì có)
|
Thống nhất ban hành một điều kiện chung
là điều kiện sản xuất kinh doanh, thực hiện kiểm tra đánh giá theo Thông tư
14, giao cơ quan quản lý thủy sản kiểm tra, đánh giá.
Không
cho phép ký hợp đồng gia công.
Thống
nhất ban hành một Quy chuẩn chung về điều kiện sản xuất, không tách rời từng
quy chuẩn riêng về an toàn thực phẩm, về điều kiện vệ sinh thú y.
=>
Sửa đổi Pháp lệnh Thú y, Nghị định 33/2009/NĐ-CP, khi đưa vào Dự thảo Luật
Thú y phải phân biệt rõ giữa thuốc thú y thủy sản và các sản phẩm khác dung
trong NTTS không phải là thuốc thú y thủy sản (tất cả đều dùng trong NTTS)
-
Sửa Thông tư 33/2011/TT-BNNPTNT QCVN 01-40:2011/BNNPTNT và đưa chung phần cơ
sở kinh doanh các sản phẩm không phải là thuốc thú y, không phải thức ăn thủy
sản vào quy chuẩn này và quy định là Điều kiện về kinh doanh.
|
|
|
Thông
tư 14/2011/TT-BNNPTNT
|
|
Thông tư này
chưa có biểu mẫu về điều kiện sản xuất, kinh doanh chế phẩm sinh học, sản
phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản
|
Đề nghị bổ sung biểu mẫu vào
TT 14.
|
|
2
|
Quản lý chất lượng chế phẩm sinh học, thuốc thú y thủy sản, hóa chất
xử lý cải tạo môi trường NTTS
|
|||
|
a
|
Khảo nghiệm
|
|
|
|
|
|
Pháp
lệnh Thú y (Điều 43, 45)
|
- Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
-
Pháp lệnh Thú y Chưa phân biệt rõ giữa thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh
học dùng trong thú y với sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi
trồng thủy sản.
|
-
Phân biệt rõ thuốc thú y và sản phẩm không phải là thuốc dùng trong nuôi
trồng thủy sản tại dự thảo Luật Thú y.
|
|
|
Quyết
định 18/2002/QĐ-BTS (Điều 3, 4, 5,6,7,8,9,10,11)
|
|
Văn
bản này ra đời từ 2002 đến nay đã có nhiều thay đổi:
1. Các văn bản làm căn cứ ban hành văn bản này
đã hết hiệu lực hoặc sửa đổi, thay thế bằng các văn bản khác. Do vậy, các quy
định tại văn bản này đã không còn phù hợp với các văn bản mới và thực tế.
2. Văn
bản này quy định về khảo nghiệm thức ăn, giống, thuốc thú y và sản phẩm xử lý
cải tạo môi trường. Tuy nhiên chưa quy định trình tự, thủ tục thực hiện khảo
nghiệm. Nghị quyết 57 về đơn giản hóa thủ tục yêu cầu pháp lý hóa trình tự,
thủ tục về khảo nghiệm giống.
3.
Cơ quan có chức năng khảo nghiệm được quy định cứng gồm các viện nghiên cứu,
các trường đại học…Trong khi đó, hiện nay đang thực hiện xã hội hóa công tác
khảo nghiệm. Nhà nước chỉ là cơ quan chứng nhận đủ điều kiện cho các tổ chức
có đủ điều kiện khảo nghiệm.
4. Hội đồng khoa học chuyên ngành khảo
nghiệm hiện nay thực hiện không hiệu quả. Thành phần của Hội đồng khoa học
chủ yếu là các thành viên của đơn vị (Thiếu chuyên gia về lĩnh vực cần khảo
nghiệm)..
5. Trong
dự thảo Luật Thú y cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa thuốc thú y với sản
phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản. Trên cơ sở đó,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ xây dựng văn bản chung quy định về
vấn đề này. Trong đó, có quy định đặc thù đối với 2 sản phẩm này.
|
- Xây
dựng văn bản mới quy định về khảo nghiệm, quy định việc chỉ định tổ chức
chứng nhận, cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y thủy sản
và sản phẩm không phải là thuốc dùng trong NTTS thay thế văn bản này, quy
định rõ trình tự, thủ tục thực hiện khảo nghiệm, (thay thế Quyết định
18/2002/QĐ-BTS).
- Xã
hội hóa công tác khảo nghiệm.
|
|
b
|
Thử
nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định
|
|
||
|
|
Pháp
lệnh Thú y (Điều 42,Điều 41))
Nghị định 119 (Khoản 3 Điều 1)
-T16/2011/TT-BNNPTNT
ngày 01/04/2011 Quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
|
|
Chưa có văn bản cấp Bộ hướng dẫn về nội dung kiểm định.
|
1. Về nội dung thử nghiệm: Đề nghị quy định chung là
khảo nghiệm
2. Xây dựng văn bản về khảo nghiệm thì có chứa nội dung
kiểm định.
|
|
c
|
Đăng ký lưu hành
|
|
||
|
|
Pháp lệnh Thú y (Điều 40)
|
.
|
Pháp lệnh Thú y chưa phân biệt rõ giữa thuốc thú y, hóa
chất, chế phẩm sinh học dùng trong thú y với sản phẩm xử lý cải tạo môi
trường dùng trong nuôi trồng thủy sản.
|
Đề nghị phân biệt rõ
Thuốc thú y và Sản phẩm không phải là thuốc dùng trong nuôi trồng thủy sản
tại Dự thảo Luật Thú y. Từ đó, thống nhất cơ quan quản lý và việc ban hành
văn bản.
|
|
|
Nghị định 33/2005/NĐ-CP
(Điều 56,57,58)
|
Cục Quản lý chất lượng
|
|
a) Sửa NĐ33 và NĐ119, quy
định rõ về cơ quan thực hiện
b) Quy định rõ trong Dự
thảo Luật Thú y :
- Cơ quan quản lý thú y
quản lý thuốc thú y thủy sản (sản phẩm để chữa bệnh)
- Cơ quan quản lý thủy
sản quản lý sản phẩm không phải là thuốc (chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý
cải tạo môi trường nuôi thủy sản.
|
|
|
Nghị định 119/2009/NĐ-CP (Khoản 3 Điều 1)
|
Cục Nuôi trồng thủy sản, Cục Thú y
|
Mặc dù pháp lệnh Thú y chưa phân biệt rõ thuốc thú y,
hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong thú y với sản phẩm xử lý cải tạo môi
trường dùng trong nuôi trồng thủy sản nhưng tại Nghị định 33/2009/NĐ-CP lại
tách 2 loại này do hai cơ quan thuộc Bộ khác nhau quản lý và cấp phép lưu
hành.
|
|
|
|
Quyết định 03/2007/QĐ-BTS (toàn văn bản)
Thông tư 20/2011/TT-BNNPTNT
|
- Cục Quản lý
chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản
cấp giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi
trồng thủy sản.
|
1. Tính thống nhất
- Theo quy định về cải cách thủ tục hành chính thì một
số hồ sơ, thủ tục tại văn bản này cần được điều chỉnh lại cho phù hợp với
thực tế hoạt động của doanh nghiệp và người dân. Tuy nhiên, tại Thông tư
20/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành
chính trong lĩnh vực thú y đã bãi bỏ các điều khoản tại Quyết định
03/2007/QĐ-BTS bao gồm cả thuốc thú y và chất cải tạo xử lý môi trường. Do
vậy, hiện nay, chất cải tạo xử lý môi trường không còn quy định về đăng ký
lưu hành.
2. Tính hợp lý
- Hiện nay, một doanh nghiệp cùng sản xuất thuốc thú y
và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường. Theo quy định tại Nghị định
33/2009/NĐ-CP, hồ sơ cấp phép lưu hành đối với sản phẩm xử lý cải tạo môi
trường do Tổng cục Thủy sản cấp ; hồ sơ cấp phép lưu hành đối với thuốc
thú y do Cục Thú y cấp phép. Vậy, một doanh nghiệp sẽ phải làm hai hồ sơ nộp
cho hai cơ quan khác nhau. Điều này gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Điều kiện đưa
ra danh mục: Các quy định về việc đưa thuốc thú y và sản phẩm xử lý cải tạo
vào danh mục đã được quy định rõ. Tuy nhiên, điều kiện đưa ra danh mục chưa
có quy định cụ thể. Mặt khác, hiện nay, danh mục thuốc, sản phẩm xử lý cải
tạo môi trường nằm rải rác ở nhiều văn bản khác nhau.
|
- Sửa
TT20/2011/TT-BNN
- Xây dựng một văn bản quy định chung về đăng ký lưu
hành về thuốc thú y thủy sản và sản phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản không
phải là thuốc.
- Khi bổ sung vào danh mục
sẽ cấp cho một sản phẩm của một công ty một số đăng ký và hiệu lực lưu hành,
không trùng lặp với sản phẩm khác và bắt buộc phải ghi số đăng ký đó trên
nhãn sản phẩm.
-Quy định cụ thể điều kiện đưa ra khỏi danh mục, hiệu
lực lưu hành. Đồng thời, hàng năm tổng hợp tất cả các sản phẩm vào một danh
mục. Mỗi năm thay thế danh mục một lần.
|
|
|
Thông tư 69 /2010/ TT-BNNPTNT ngày 06/12/2010 Ban hành Danh mục thuốc
thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thủy sản
được phép lưu hành tại Việt Nam.
|
Cục Thú y
|
- Năm 2007 Bộ Thủy sản
ban hành Quyết định 10/2007/QĐ-BTS về việc ban hành Danh mục thuốc thú y thuỷ
sản, Danh mục sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép
lưu hành tại Việt Nam. Một số sản phẩm tại Quyết định số 10/2007/QĐ-BTS đã
được doanh nghiệp công bố lại và được Tổng cục Thủy sản thẩm định và cho công
bố lại.
- Tại QĐ 10 đã phân biệt
rõ là Thuốc thú y thủy sản và Sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong
nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên tại Thông tư 69 /2010/ TT-BNNPTNT đã đưa các sản phẩm có đặc tính, thành
phần, công dụng như Danh mục sản phẩm xử lý cải tạo môi trường đưa vào Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học,
vi sinh vât dùng trong thú y thủy sản.
Không phù hợp với công dung.
|
- Đề xuất: Danh mục được quy định tại QĐ 10 là danh mục
gốc, khi ban hành mới là bổ sung vào QĐ 10.
- Khi ban hành Danh mục cần phân biệt rõ thành phần
công dụng của sản phẩm và phân biệt rõ đâu là thuốc thú y thủy sản; đâu là
Chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng
thủy sản.
- Sửa đổi Thông tư 69 /2010/TT-BNNPTNT, đưa các sản
phẩm chế phẩm sinh học vào danh mục chế phẩm sinh học dùng trong NTTS được
phép lưu hành tại VN.
|
|
d
|
Hóa chất kháng sinh cấm sử dụng
|
|
||
|
|
- Thông tư số 15/2009/TT-BNN
- Thông tư 29/2009/TT-BNN sửa đổi, bổ sung TT
15/2009/TT-BNN
- Thông tư số
20/2010/TT-BNNPTNT
- Thông tư số 03/2012/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 15/2009/TT-BNN
|
|
Hiện nay có quá nhiều văn sửa đổi về danh mục cấm
|
Đề nghị tổng hợp và ban hành một văn bản chung quy định
danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng.
|
|
e
|
Chất lượng sản phẩm
|
|
|
|
|
|
- Pháp lệnh thú y (Điều 46, 47)
Nghị định 33 (Điều 60, 61)
- Nghị định 119 (Khoản 3, Điều 1)
- Quyết định 03/2007/QĐ-BTS (Điểm b khoản 2 Điều 7 và
khoản 2 Điều 10)
Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT
|
Hồ sơ nộp công bố nộp về Cục Quản lý chất lượng
Bộ Thủy sản công bố chất lượng phù hợp tiêu chuẩn
|
Tính thống nhất, phù
hợp:
Theo Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT thì thuốc thú y thủy
sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong NTTS thuộc nhóm 2 – Danh
mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn. Tuy nhiên không thể xây
dựng Quy chuẩn về thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường
dùng trong NTTS.
|
Không xây dựng TCVN hay Quy
chuẩn mà quản lý theo TCCS và kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành.
|
|
|
Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa
|
|
Chưa có văn bản quy định về kiểm tra chất lượng thuốc
thú y, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nhập khẩu, lưu thông trong nước.
|
Đề nghị xây dựng Thông tư mới quy định kiểm tra chất
lượng (ghép với Thông tư về đăng ký lưu hành)
|
|
f
|
Các loại giấy phép, giấy chứng nhận
|
|
||
|
+
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất kinh doanh
|
|
||
|
|
Nghị
định 59/2006/NĐ-CP
|
Bộ thủy sản
|
Nghị
định này quy định chung: Thuốc Thú y là hàng hóa sản xuất kinh doanh có điều
kiện có cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh. Chưa có sự
phân biệt rõ giữa thuốc Thú y và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường
|
Quy định
chung một loại giấy: giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh trình
tự thủ tục kiểm tra, đánh giá thực hiện theo TT14.
|
|
|
- Thông
tư 51/2009/TT-BNNPTNT
- Văn
bản cấp Bộ (Chưa có quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh sản phẩm xử lý cải tạo môi trường)
|
|
Pháp
lệnh Thú y và Nghị định 33 chưa phân biệt rõ thuốc thú y và sản phẩm xử lý
cải tạo môi trường. Trước khi nhập Bộ, tất cả các văn bản điều chỉnh về hai
nội dung này đều gộp chung một văn bản. Sau khi hợp nhất 2 Bộ. Nghị định 119
sửa đổi Nghị định 33 tách thành 02 nội dung
và giao cho 02 cơ quan quản lý khác nhau, nhưng chỉ với một vấn đề về
lưu hành. Còn các vấn đề về khảo nghiệm, điều kiện sản xuất kinh doanh, điều
kiện vệ sinh thú y, quản lý chất lượng….không đề cập đến.
|
|
|
+
|
Giấy chứng nhận được
phép lưu hành tại Việt Nam
|
|
||
|
|
Pháp
lệnh Thú y (Điều 40)
Nghị
định 119/2009/NĐ-CP (Điều 1)
- Quyết
định 03/2007/QĐ-BTS (Điều 11)
- Thông
tư 20/2011/TT-BNNPTNT
|
|
Việc
đăng ký lưu hành sản phẩm và khi được đưa vào danh mục được phép lưu hành đã
ghi rõ tên sản phẩm, thành phần công dụng, tên cơ sở sản xuất, do đó không
cần cấp giấy chứng nhận được phép lưu hành. Sản phẩm đã có tên trên danh mục
là được lưu hành, tránh phiền hà, giảm giấy phép con
|
Bỏ giấy chứng
nhận được phép lưu hành tại Việt Nam.
Sửa Quyết định 03/2007/QĐ-BTS, Thông tư
20/2011/TT-BNNPTNT thống nhất một văn bản và quy định rõ về số đăng ký tiêu
chuẩn chất lượng trên nhãn sản phẩm. Văn bản quy định trình tự thủ tục đăng
ký vào danh mục được phép lưu hành
|
|
+
|
Giấy chứng nhận GMP
|
|
||
|
|
Pháp
lệnh Thú y (K4 Điều 38 và điểm b khoản 2 Điều 48)
Nghị
định 33 (Điều 59)
|
Cục Thú
y
|
Không quy đinh đối với sản phẩm
xử lý, cải tạo môi trường. Chỉ quy định điều kiện sản xuất thuốc thú y đạt
GMP (Điều 59. Nội dung GMP, thủ tục
đăng ký cấp chứng nhận GMP Nghị định 33)
|
Chỉ áp
dụng đối với Thuốc thú y thủy sản.
|
|
+
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
||
|
|
Nghị
định 33/2009/NĐ-CP (Chương IV)
|
|
- Theo
quy định tại NĐ 33, Pháp lệnh thú y thì thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh
vật, hóa chất dùng trong thú y phải có chứng chỉ hành nghề sản xuất, kinh
doanh. Tuy nhiên tại NĐ 119 sửa đổi NĐ 33 đã tách thành 2 nhóm sản
phẩm : thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
và Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất và chất xử lý cải tạo môi trường
dùng trong NTTS Và Bộ chưa có quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề. Hiện
tại vẫn áp dụng theo Pháp lệnh thú y và NĐ 33 về cấp chế phẩm sinh học, vi
sinh vật, hóa chất dùng trong thú y.
|
Bỏ chứng
chỉ hành nghề tuy nhiên quy định về điều kiện đối với người phụ trách kỹ
thuật trong Thông tư hoặc Quy chuẩn đối với điều kiện cơ sở sản xuất, kinh
doanh.
|
|
3
|
Xuất nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
Pháp lệnh Thú y (Điều 48)
Nghị định 12/2006/NĐ-CP
|
Bộ Thủy sản cấp phép
|
Nghị định 12/2006/NĐ-CP và các văn
bản hướng dẫn, đối với các sản phẩm chuyên ngành thủy sản, có 2 loại Danh mục:
Danh mục nhập khẩu thông thường và Danh mục nhập khẩu có điều kiện (đối với các sản phẩm dùng trong thú ý
không có Danh mục này), cả 2 Danh mục này đều là Danh mục được phép lưu
hành. Tuy nhiên, đối với Danh mục nhập khẩu thông thường, các thông tin về
sản phẩm (tên sản phẩm, thành phần, công dụng), nước sản xuất được nêu cụ
thể, rõ ràng, cơ sở nhập khẩu chỉ làm việc với Hải quan cửa khẩu. Đối với
Danh mục nhập khẩu có điều kiện, không quy định cụ thể tên thương mại, công
dung, nhà sản xuất, chỉ quy định về chỉ tiêu chất lượng phải có, nhà nhập
khẩu chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện về chất lượng sản phẩm và làm việc trực
tiếp với Hải quan, không cần xin phép. Hiện tại các sản phẩm nhập khẩu, hầu
hết được nhập theo hình thức này. Chưa có quy chế quản lý các đơn vị nhập
khẩu có điều kiện.
|
Đề nghị bỏ Danh mục nhập khẩu có điều kiện tại Nghị
định 12 và quy định tại Thông tư như sau:
Cần quy định về hàm lượng, công dung của một số sản
phẩm đã sử dụng rộng rãi (các sản phẩm phổ biến hiện nay như một số hóa chất,
khoáng chất thống dụng) khi nhập khẩu các sản phẩm này đáp ứng theo chất
lượng và chỉ phải kiểm tra về chất lượng khi nhập khẩu, khi chất lượng đáp
ứng thì được đưa vào danh mục (không cần phải khảo nghiệm).
|
|
|
Thông tư 88/2011/TT-BNNPTNT (Điều 35)
|
Tổng cục Thủy sản
|
||
|
4
|
Xử phạt vi phạm hành chính,
Phí, lệ phí
|
|
||
|
|
Nghị định 40/2009/NĐ-CP
|
|
- Chưa quy định các hành vi
xử phạt theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14.
|
Sửa Nghị định 40/2009/NĐ-CP
|
|
|
- Thông tư 199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 Hướng dẫn chế độ thu, nộp,
quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thuỷ
sản
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y
|
|
Chưa quy định
các mức thu phí, lệ phí theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14.
|
Bổ sung quy
định các mức thu phí, lệ phí theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14.
|
Đề xuất, kiến nghị:
1. Bãi bỏ các văn bản:
2. Sửa đổi, bổ sung
- Sửa đổi Pháp lệnh Thú y, Nghị
định 33/2009/NĐ-CP ;
- Nghị định 40/2009/NĐ-CP;
|
|
- Nghị định 12/2006/NĐ-CP;
- Quyết định 18/2002/QĐ-BTS;
- Quyết định
71/2007/QĐ-BNN ;
- Thông tư 69
/2010/TT-BNNPTNT;
- Đề nghị bổ sung biểu
mẫu vào TT 14/2011/TT-BNNPTNT;
- Thông tư 33/2011/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn Việt
Nam (QCVN 01-40:2011/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh
thú y cơ sở kinh doanh thuốc thú y);
- Quyết định
03/2007/QĐ-BTS, Thông tư 20/2011/TT-BNNPTNT.
- Thông tư
199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010.
3. Ban hành mới Thông tư quy
định về:
- Xây dựng Thông tư quy định về
khảo nghiệm, chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện
khảo nghiệm.
- Xây dựng một văn bản quy định
chung về đăng ký lưu hành về thuốc thú y thủy sản và chế phẩm sinh học, sản
phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản ;
- Đề nghị xây dựng quy chuẩn về cơ
sở sản xuất chế phẩm, thuốc, hóa chất dùng trong NTTS ;
C. QUẢN LÝ
THỨC ĂN THỦY SẢN
|
TT
|
Văn bản
|
Cơ quan
thực hiện
|
Đánh giá
|
Đề xuất
|
|
1
|
Điều kiện sản xuất kinh doanh thức ăn thủy sản
|
|
||
|
|
- NĐ
08/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
|
Tổng cục Thủy sản
|
-
Đã
quy định rõ về điều kiện sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản;
-
Hai
Nghị định đều quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản;
|
Thống nhất trong văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi Nghị định
59/2005/NĐ-CP ; Chi quy địh điều kiện sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy
sản tại điều 6,7,8,9 Nghị định 08/2010.
|
|
- NĐ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/05/2005 về điều kiện kinh doanh
một số ngành nghề thuỷ sản (Điều 13, 14) và Nghị định 14/2009/NĐ-CP.
|
||||
|
- TT số 66/2011/TT-BNN ngày 10/10/2011 hướng dẫn
một số điều của NĐ số
08/NĐ-CP
|
Đã quy định
chi tiết về điều kiện sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản
|
|
||
|
Thông tư 82/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 ban
hành QCVN 02 - 14: 2009/BNNPTNT cơ sở sản xuất thức ăn công nghiệp nuôi thuỷ
sản - Điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
|
Cục Quản lý CL NLS&TS
|
- Theo Điều 2, Quy chế Kiểm tra và công nhận Cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuỷ sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định
số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008, thì cơ sở sản xuất thức ăn thuỷ sản quy
mô công nghiệp không thuộc phạm vi, đối tượng áp dụng (QĐ này đã hết hiệu lực).
-Theo quy định tại NĐ 08/2010/NĐ-CP thì thức ăn thủy sản không quy định
về Điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường, chỉ quy định về điều kiện sản xuất
kinh doanh.
|
- Sửa đổi Thông tư 82/2009/TT-BNN và Thông tư số 61 /2011/TT-BNNPTNT ngày
12/9/2011. Thống nhất ban hành 1 quy chuẩn về điều kiện đối với cơ sở sản
xuất thức ăn chăn nuôi (bao gồm thức ăn thủy sản, thức ăn gia súc, gia cầm)
trong một Quy chuẩn.
|
|
|
Thông tư số 61 /2011/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2011 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở sản
xuất Thức ăn chăn nuôi
|
Cục Chăn nuôi
|
- Cơ sở sản xuất
thức ăn thủy sản đã có quy chuẩn theo Thông tư 82/2009/TT-BNNPTNT;
- Thông tư
số 61 /2011/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2011 chỉ nên quy định về cơ sở sản xuất thức
ăn gia súc, gia cầm.
|
|
|
|
2
|
Quản lý chất lượng thức ăn thủy sản
|
|
||
|
a
|
Chất lượng sản phẩm
|
|
||
|
|
Thông tư 73/2009/TT-BNN ngày
20/11/2009 về việc ban hành quy định tạm thời về thức ăn tôm thẻ chân
trắng
|
Tổng cục Thủy sản
|
-
Là quy định tạm thời cho
thức ăn tôm thẻ chân trắng;
-
Khi luật Tiêu chuẩn, quy
chuẩn có hiệu lực thì cần phải chuyển đổi thành Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật.
|
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thức ăn thủy sản (các đối
tượng chính).
|
|
|
Nghị định 08/2011/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
|
Đã thống nhất về văn bản quy định về kiểm tra chất lượng từ Luật chất
lượng sản phẩm hàng hóa, nghị định 08/2010/NĐ-CP, Quyết định 50/2006/QĐ-TTg,
Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT.
- Cơ bản đáp ứng nhu cầu quản lý. Tuy nhiên, về thành phần hồ sơ tại điểm
a, khoản 1, Điều 10, TT66 chưa phù hợp……:
- Thức ăn thủy sản đã được quy định rõ trong Luật Chất lượng sản phẩm
hàng hóa, Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm hàng
hóa, Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản, Luật
Thủy sản. Do vậy không nên quy định về quản lý thức ăn thủy sản trong Dự thảo
Luật thú y.
|
- Sửa điểm a, khoản 1, Điều 10 TT66.
Bỏ nội dung về quản lý thức ăn thủy sản tại Dự thảo Luật Thú y
|
|
|
|
Thông tư
66/2011/TT-BNNPTNT
|
|||
|
|
Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành danh mục sản phẩm hàng hóa
phải kiểm tra về chất lượng
|
|
||
|
|
Điều 27, 34, 35 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Nghị định
132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa;
Luật Thủy sản
|
|
||
|
|
TT03/2011/TT-BNN quy định về truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy sản
|
|
||
|
b
|
Khảo nghiệm thức ăn thủy sản
|
|
||
|
|
Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi (Điều 12, Điều 13)
Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT (Điều 5, Điều 22, Điều 24, Điều 25)
|
Tổng
cục thủy sản
|
- Cơ bản đã đáp
ứng về yêu cầu quản lý và rõ về cơ quan thực hiện.
- Đã theo hướng xã
hội hóa việc khảo nghiệm. Tuy nhiên, tại điểm b, khoản 1, Điều 25, TT66 chưa
quy định rõ về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để thực hiện khảo
nghiệm đối với cơ sở thực hiện khảo nghiệm;
- Chưa quy định rõ
về trình tự, thủ tục công nhận đơn vị đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm.
- Tại Phụ lục 15,
TT66 có một số nội dung chưa phù hợp về nội dung khảo nghiệm thức ăn thủy
sản.
|
Quy định về trình
tự, thủ tục công nhận đơn vị đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thức ăn;
Quy định rõ về
điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để thực hiện khảo nghiệm đối với
cơ sở thực hiện khảo nghiệm.
- Sửa Phụ lục 15,
TT66.
|
|
c
|
Kiểm nghiệm
|
|
|
|
|
|
-TT16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/04/2011 Quy định về đánh giá, chỉ định và
quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
|
Tổng
cục Thuỷ sản
|
-
Đã quy định rõ Tổng cục Thuỷ
sản là cơ quan cơ quan đánh giá và chỉ định Phòng thử nghiệm về giống thuỷ
sản; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn, chất phụ gia, chế phẩm sinh học,
chất lượng nước dùng trong nuôi trồng thuỷ sản;
-
Hiện nay chỉ có 01 đơn vị
được công nhận là phòng kiểm nghiệm chất lượng thức ăn thủy sản;
|
- Cần sớm chỉ định và công nhận phòng kiểm nghiệm để đáp ứng nhu
cầu quản lý.
|
|
d
|
Kiểm dịch (kiểm dịch bột cá)
|
|
||
|
|
Thông tư
06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/2/2010 quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy
sản, sản phẩm thủy sản; Thông tư 43/2010/TT–BNNPTNT ngày 14/7/2010 sửa đổi,
bổ sung Điều 16 và Điều 17 của Thông tư 06/TT-BNN-NNPTNT ngày 02/02/2010
|
Cục Thú y
|
-
Bột
cá là sản phẩm thủy sản nên theo quy định thì phải kiểm dịch;
-
Bột
cá cũng là nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản nên phải kiểm tra về chất
lượng theo quy định tại NĐ08, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
-
Kiểm
dịch do Cục Thú y thực hiện, Kiểm tra chất lượng do Tổng cục Thủy sản thực
hiện (2 đơn vị cùng quản lý, kiểm tra).
-
Nên
thống nhất 1 hình thức quản lý: chỉ cần kiểm tra về chất lượng.
|
-
Thống
nhất một đơn vị quản lý;
-
Thông
nhất thực hiện kiểm tra chất lượng đối với bột cá (trong đó bao gồm cả những
nội dung kiểm dịch).
|
|
e
|
Đăng ký vào danh mục được phép lưu hành
tại Việt Nam
|
|
||
|
|
Điều 5, Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày
10/10/2011 hướng dẫn một số điều của NĐ số 08/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
|
Tổng cục Thủy sản
|
-
Cơ
bản đáp ứng nhu cầu quản lý, thống nhất với Nghị định 08, Luật Thủy sản;
-
Rõ
về thành phần hồ sơ, đơn vị thực hiện;
-
Đã
quy định rõ về các điều kiện được đưa vào Danh mục, đưa ra khỏi Danh mục,
hiệu lực của Danh mục.
|
|
|
|
Quyết định 123/2008/QĐ-BNN, Thông tư 67/2009/TT-BNNPTNT ngày 23/10/2009,
Thông tư số 74/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư số 13/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư số
62/2011/TT-BNNPTNT ngày 14/09/2011
|
Tổng cục Thủy sản;
|
-
Đã
thống nhất theo NĐ 08/2010/NĐ-CP, TT66;
-
Quy
định rõ đơn vị thực hiện, đầy đủ trình tự thủ tục;
-
Hiệu
lực của danh mục là 5 năm (theo TT66);
-
Đối
với thức ăn hỗn hợp cơ bản đã đáp ứng yêu cầu quản lý ; Đối với thức ăn
bổ sung thì hiện nay trên thị trường có nhiều loại không có trong Danh mục,
hoặc nếu có thì được đưa vào danh mục thuốc thú y thủy sản do đó công tác
quản lý chất bổ sung thức ăn thủy sản khó khăn;
-
Tại
QĐ 123, TT67 có nhiều sản phẩm hiện nay doanh nghiệp không sản xuất, tuy
nhiên vẫn có tên trên danh mục, việc tra cứu tên sản phẩm trên danh muc rất
khó khăn.
|
-
Hết
thời gian hiệu lực 5 năm, cần rà soát loại bỏ các sản phẩm doanh nghiệp không
sản xuất để đưa ra khỏi danh mục;
-
Cập
nhật, ban hành danh mục chất bổ sung thức ăn thủy sản từ các danh mục thuốc
thú y thủy sản;
-
Định
kỳ 3 tháng 1 lần Tổng cục Thủy sản bổ sung trình Bộ ban hành Danh mục được
phép lưu hành (theo TT66).
|
|
|
Thông tư 69 /2010/ TT-BNNPTNT
ngày 06/12/2010 Ban hành Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học,
vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thủy sản được phép lưu hành tại
Việt Nam.
|
Cục Thú y
|
-
Theo
khoản 1, Điều 3 NĐ số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của CP về quản lý thức ăn
chăn nuôi: Thức ăn bổ sung là
nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn
để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vật nuôi; Phụ gia thức ăn chăn nuôi là chất có
hoặc không có giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi trong quá
trình chế biến, xử lý nhằm duy trì hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thức ăn
chăn nuôi. Tuy nhiên, nhiều sản phẩm có thành phần, công dụng là thức ăn bổ
sung dùng trong ntts đã được quy định tại Thông tư 69/2010/ TT-BNNPTNT;
|
-
Phân
biệt về chất bổ sung thức ăn thủy sản và thuốc thú y thủy sản;
Sửa
đổi Thông tư 69 /2010/TT-BNNPTNT, đưa các sản phẩm thức ăn bổ sung vào danh
mục thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại VN.
|
|
f
|
Hóa chất kháng sinh cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản
|
|
||
|
|
Thông tư 15/2009/TT-BNN, Thông tư 29/2009/TT-BNN ngày 4/6/2009 và Thông
tư số 20/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/4/2010, Quyết định 3762/QĐ-BNN-CN ngày
28/11/2008 về việc quản lý chất Melamine trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ
sản .......;
|
|
- Có quá nhiều văn bản quy định chất cấm, cơ quan quản lý và doanh nghiệp
không thể tra cứu, cập nhất đầy đủ.
- Quyết định 3762/QĐ-BNN-CN ngày 28/11/2008 có chứa quy phạm, nên bổ sung
vào Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng.
|
- Đề xuất: khi ban hành danh mục chất cấm, thì sẽ hủy các văn bản cũ.
- Thay thế QĐ 3762
|
|
g
|
Các loại giấy phép, giấy chứng nhận
|
|
||
|
+
|
Giấy xác nhận chất lượng
|
|
||
|
|
TT số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 hướng dẫn một số điều của NĐ số
08/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
|
Tổng cục Thủy sản
|
-
Đã
thống nhất từ Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, NĐ 132/2008/NĐ-CP, Nghị định
08/2010/NĐ-CP, TT66/2011/TT-BNN.
-
Cơ
bản đáp ứng nhu cầu quản lý;
-
Rõ
về thành phần hồ sơ, đơn vị thực hiện.
|
|
|
+
|
Giấy phép nhập khẩu thức ăn khảo nghiệm
|
|
|
|
|
|
TT số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006
|
Tổng cục Thủy sản
|
-
Cơ
bản đáp ứng nhu cầu quản lý;
-
Rõ
về thành phần hồ sơ, đơn vị thực hiện.
-
Phù
hợp với các văn bản hiên hành.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
h
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng sản
phẩm
|
|
||
|
|
Trước
đây đã có 4 TCN về chất lượng thức ăn cá tra, tôm sú, cá rô phi, tôm càng
xanh. Chưa có TCVN, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng thức ăn thủy
sản nên không thực hiện được việc công bố hợp chuẩn, hợp quy.
|
|
- Theo QĐ 162/QĐ-BNN-KHCN ngày
18/1/2009 thì một số TCN về chất lượng thức ăn phải chuyển đổi thành TCVN.
- Tuy nhiên theo TT50/2009/TT-BNN thì thức
ăn thủy sản thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn
(Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) phải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia.
- Bộ đã giao cho Tổng cục thủy sản xây
dựng các TCVN về thức ăn (tôm sú, cá tra, cá rô phi, tôm càng xanh,…).
|
Xây
dựng và ban hành các TCVN về chất lượng thức ăn.
|
|
3
|
Xuất nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
- Xuất khẩu thực hiện theo yêu cầu của nước
nhập khẩu;
- Thức ăn thủy sản nhập khẩu về Việt Nam
phải thực hiện kiểm tra về chất lượng;
- Chưa quy định nội dung kiểm tra điều
kiện của cơ sở sản xuất ở nước ngoài (khi nhập khẩu vào VN)
- Thiếu nội dung cấp phép nhập khẩu để
nghiên cứu, thực tế vẫn có trường hợp nhập về để nghiên cứu
|
-
Bổ
sung nội dung nhập khẩu thức ăn thủy sản để nghiên cứu
-
Quy
định nội dung kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất ở nước ngoài
|
|
|
|
- Nghị định số 12, TT số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày
28/12/2011 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006
(Điều 25, Điều 26)
|
|
||
|
|
- Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011
hướng dẫn một số điều của NĐ số 08/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của CP về
quản lý thức ăn chăn nuôi (Điều 6)
|
|
||
|
|
Luật
chất lượng sản phẩm hàng hóa, NĐ 132/2008/NĐ-CP
|
|
||
|
4
|
Xử lý vi phạm hành chính, Phí, lệ phí
|
|
||
|
|
-Nghị định 08/2011/NĐ-CP về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thức ăn;
-Nghị
định 31/2010/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản;
|
|
-
Hai văn bản cùng quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực thức ăn thủy
sản;
- Chưa
quy định các hành vi xử phạt theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14.
-
Nghị định 08/2011/NĐ-CP quy định rõ, chia nhỏ mức độ, hành vi vi phạm, mức
phạt theo từng hành vi;
-
Nghị định 31/2010/NĐ-CP là nghị định liên quan trực tiếp đến lĩnh vực thủy
sản, tại Nghị định có mấy điều liên quan đến thức ăn thủy sản, các hành vi
chưa quy định hết trong lĩnh vực thức ăn thủy sản.
|
-
Thống nhất một văn bản về xử phạt. Bãi bỏ các điều liên quan đến xử phạt vi
phạm hành chính tại Nghị định số 31/2010/NĐ-CP đối với thức ăn thủy sản.
-
Sửa đổi bổ sung Nghị định 08/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thức ăn;
|
|
|
-
Thông tư 199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý
sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thuỷ sản
|
|
Chưa quy định các mức thu phí, lệ phí
theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14.
- Mưa thu phí kiểm tra các chỉ tiêu chất
lượng quá thấp.
|
Bổ sung quy định các mức thu phí, lệ phí
theo nội dung đánh giá phân loại theo TT14, quy định mức thu hợp lý.
|
1. Kiến nghị hủy bỏ, thay thế:
- Bãi bỏ các điều liên quan đến xử phạt vi phạm hành
chính tại Nghị định số 31/2010/NĐ-CP đối với thức ăn thủy sản
- Thay thế Thông tư 15/2009/TT-BNN, TT20, TT29, Quyết định
3762/QĐ-BNN-CN, TT 03/2012,…. Bằng một Thông tư thống nhất chung về danh mục
hóa chất, kháng sinh cấm.
2. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung:
- Quy định về trình tự, thủ tục công nhận đơn vị đủ điều
kiện thực hiện khảo nghiệm thức ăn; Quy định rõ về điều kiện cơ sở vật chất kỹ
thuật cần thiết để thực hiện khảo nghiệm đối với cơ sở thực hiện khảo nghiệm
tại TT66/2011/TT-BNNPTNT. Sửa Phụ lục 15, TT66/2011/TT-BNNPTNT;
- Sửa đổi Nghị định 59/2005/NĐ-CP (điều 13, 14);
- Sửa đổi Thông tư 82/2009/TT-BNN và Thông tư số 61
/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2011;
- Sửa TT 88/2011/TT-BNNPTNT (bổ sung nội dung nhập khẩu
nghiên cứu );
- Thông tư 199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010.
3. Xây dựng mới:
Xây dựng TCVN về chất lượng thức ăn cho các đối tượng thủy sản.
D. QUẢN LÝ
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
|
TT
|
Văn bản
|
Cơ quan thực hiện
|
Đánh giá
|
Đề xuất
|
|
1
|
Điều kiện về nuôi trồng thủy sản
|
|
||
|
|
Luật thủy sản (Điều 24)
Nghị định 59 (Điều 12)
Thông tư 02 (Khoản 4 Mục III)
QĐ2383/QĐ-BNN-NTTS ban hành quy định tạm thời về nuôi tôm hùm
|
|
- Nghị định 59/2005/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành điều chỉnh
sản xuất kinh doanh có điều kiện chung đối với thủy sản. Tuy nhiên, hiện nay
có một số đối tượng chủ lực như Cá Tra, Tôm thẻ Chân trắng xuất khẩu sản
lượng lớn vào các thị trường có yêu cầu điều kiện cao hơn, do đó cần có các
quy định riêng cho các đối tượng này, từ đó làm cơ sở pháp lý cho việc xây
dựng các văn bản quản lý liên quan.
- QĐ2383/QĐ-BNN-NTTS ban hành quy định tạm thời về nuôi tôm hùm là quyết
định cá biệt nhưng chứa quy phạm.
|
- Sửa đổi Nghị định 59/2005/NĐ-CP, Thông tư 02/2006/TT-BTS, theo hướng
quy định điều kiện sản xuất kinh doanh chung về thủy sản đồng thời quy định
điều kiện sản xuất kinh doanh riêng cho một số đối tượng nuôi chủ lực.
- Thay QĐ2383/QĐ-BNN-NTTS về việc ban hành quy định tạm thời về nuôi tôm
hùm, đưa nội dung này vào NĐ 59 sửa đổi
|
|
|
-Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT (Điều 4) Quy định cả điều kiện vệ sinh thú y
và trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận)
Thông tư 71/2011/TT-BNNPTNT ;
Quyết định 456/QĐ-BNN-NTTS (Điều 7, Điều 8)
Thông tư 44/2010/TT-BNNPTNT
Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT
|
-Cục Thú y
-Tổng cục Thủy sản
|
- Việc quản lý
về vệ sinh thú y đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản hiện nay được giao cho Cục
Thú y. Tuy nhiên, trên thực tế, cơ quan quản lý về thủy sản là cơ quan theo
dõi tình hình quản lý vùng nuôi và phát triển nuôi. Trong khi đó, cơ quan
kiểm tra điều kiện dịch bệnh, vệ sinh thú y là cơ quan khác. Điều này dẫn đến
chồng chéo trong quá trình quản lý cơ sở nuôi thủy sản.
- TT 71 quy
định về các tiêu chí, quy định kỹ thuật NTTS;
- QĐ
456/QĐ-BNN-NTTS quy định về việc nuôi Tôm thẻ chân trắng: Tuy nhiên, được ban
hành bằng hình thức văn bản cá biệt và
có chứa quy phạm pháp luật không phù hợp với thể thức văn bản.
- Thông tư này
mới quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với Cá tra, Tôm sú và Tôm
Chân trắng. Còn các sản phẩm khác chưa có
|
- Sửa TT71,
TT44, TT45 ban hành một Quy chuẩn đối với cơ sở nuôi trong đó có cả nội dung
điều kiện vệ sinh thú y;
- Thống nhất
nội dung về kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở nuôi trồng thủy
sản là Tổng cục thủy sản quản lý (sửa đổi đổi mục V Tổ chức thực hiện TT 71
thay Cục Thú y bằng Tổng cục Thủy sản chủ trì).
- Bãi bỏ TT
41/2010/TT-BNN;
- Bãi bỏ Quyết
định 456/QĐ-BNN-NTTS
|
|
|
Quyết định
06/2006/QĐ-BTS ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn.
|
|
- Không phù
hợp với Luật An toàn thực phẩm;
- Căn cứ Quyết
định số 224/1999/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình Phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 – 2010 để xây
dựng văn bản này là không đúng.
- Tại Điều 2
Thông tư 24/2011/TT-BNNPTNT bãi bỏ Điều 11 của Quyết định 06/2006/QĐ-BTS về
việc Kiểm tra, cấp hoặc thu hồi Giấy Chứng nhận vùng, cơ sở nuôi tôm an toàn;
chứng nhận tôm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
|
Bãi bỏ Quyết
định 06/2006/QĐ-BTS
|
|
|
Thông tư
14/2011/TT-BNNPTNT
|
Tổng cục Thủy
sản
|
Chưa có biễu
mẫu về cơ sở NTTS đảm bảo an toàn thực phẩm
|
Xây dựng biễu
mẫu về cơ sở NTTS bổ sung vào TT14.
Thực hiện kiểm
tra đánh giá phân loại, chứng nhận về cơ sở nuôi trồng thủy sản theo TT14,
|
|
|
Thông tư
56/2009/TT-BNNPTNT kiểm tra, giám sát thủy sản trước khi đưa ra thị trường
tiêu thụ
|
Cục
NTTS
|
- Chưa có quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia nên chưa thực hiện được việc kiểm tra và cấp giấy
chứng nhận (hiện nay đang sử dụng TT44, 45 chỉ sử dụng cho 3 đối tượng tôm
sú, tôm thẻ, cá tra thâm canh)
- Chưa có quy
định phân công nhiệm vụ cho địa phương thực hiện kiểm tra và cấp giấy chứng
nhận cơ sở nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.
|
- Đề nghị xây
dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cơ sở nuôi.
- Phân công
nhiệm vụ cho cơ quan địa phương thực hiện (khi sửa QĐ 3408)
|
|
2
|
Quản lý chất lượng,
phòng trừ bệnh thủy sản
|
|
||
|
a
|
Phòng chống dịch bệnh
|
|
||
|
|
Quyết
định 1427/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/5/2009
Thông tư
56/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/8/2011 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về thú y thủy sản;
Thông tư
37/2011/TTLT-BNN-BNV hướng dẫn chức năng nhiệm vụ Chi cục thú y.
Thông tư
36/2009/TT-BNNPTNT quy định về phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản;
Thông tư 52/2011/TT-BNN quy định các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên tôm
nuôi
|
Cục
Thú y
(Tổng
cục thủy sản phối hơp)
|
-Toàn bộ quá
trình nuôi phải quản lý theo chuỗi: Từ các yếu tố đầu vào (nước, môi trường,
giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, chất xử lý cải tạo môi trường).
- Chưa có quy
định về khử trùng, tiêu độc trong phòng chống dịch bệnh.
- Chưa có quy
định về tiêu hủy thủy sản mắc bệnh
|
- Giao một cơ
quan đầu mối quản lý toàn bộ trong quá trình nuôi
Xây dựng Thông
tư về phòng chống dịch từ yếu tố môi trường, quan trắc, quá trình nuôi (trong
đó có nội dung quy định về khử trùng, tiêu độc trong phòng chống dịch bệnh, tiêu
hủy thủy sản mắc bệnh). Sửa đổi Thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT, TT52/2011/TT-BNN;
Rà soát các
văn bản có quy định về phòng bệnh, công bố dịch và ban hành một Thông tư có
các nội dung quản lý, phòng bệnh theo chuỗi, từ đầu đến cuối quá trình nuôi.
- Sửa đổi Thông
tư 37/2011/TTLT-BNN-BNV, Quyết
định 1427/QĐ-BNN-TCCB
|
|
b
|
Kiểm dịch thủy sản
|
|
||
|
|
Thông
tư 06/2010/TT-BNN
Thông
tư 43/2010/TT-BNN
Thông
tư 51/2010/TT-BNN
Thông
tư 53/2010/TT-BNN
|
Cục Thú y
|
Chỉ kiểm dịch các thủy sản có nguồn gốc từ vùng có dịch
|
|
|
c
|
28 TCN123:1998 'Quy trình nuôi cá chép V1 thương phẩm. 28 TCN 171 : 2001
Quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú; 28 TCN 191 : 2004 Ðiều kiện đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,......
|
|
Theo Luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn thì phải
chuyển đổi thành TCVN hoặc Quy chuẩn kỹ thuật nếu không phải hủy bỏ (thời hạn
31/12/2011); Các TCN này cũng không phù hợp với tình hình thực tế hiện nay
|
Xây dựng TCVN
|
|
d
|
Các loại giấy phép, giấy chứng nhận
|
|
||
|
+
|
Giấy chứng nhận cơ sở /vùng NTTS bền vững
|
|||
|
|
+
Quyết định 56/2008/QĐ-BNN.
+
Điều 3, TT24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi bổ sung một số
điều Quyết định 56/2008/QĐ-BNN
|
- Cơ quan được chỉ định (hoặc
cơ quan chứng nhận trực thuộc Cục NAFI trong trường hợp chưa có cơ quan được
chỉ định)
|
QĐ 56/2008/QĐ-BNN hiện nay
không thức hiện được. Lý đó:
+ Cơ quan quản lý không đúng
thẩm quyền;
+ Chưa có biểu mẫu, tiêu chí
đánh giá.
+ Việc chứng nhận cơ sở/vùng
NTTS bền vững chưa có cơ sở pháp lý (QĐ56 lấy căn cứ là NĐ27, NĐ163 tuy nhiên
tại hai Nghị định này đều không nói đến việc chứng nhận cơ sở /vùng NTTS bền
vững, tại Luận TS có nói đến việc nuôi “đảm vệ sinh an toàn thực phẩm”.
+ Việc chứng nhận này không
phù hợp với yêu cầu của thị trường.
- Theo Quyết định 01/2012/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ thực hiện VietGAP, Bộ Nông nghiệp đang
xây dựng Thông tư quy định về chứng nhận sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản được sản xuất phù hợp với quy trình thực hành sản xuất tốt.
|
- Bãi bỏ Giấy chứng nhận cơ sở /vùng NTTS bền vững mà chứng nhận theo TT14.
- Bãi bỏ Quyết định
56/2008/QĐ-BNN. Bãi bỏ điều 3, TT24/2011/TT-BNNPTNT.
- Xây dựng Thông tư chứng
nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo Luật An toàn thực phẩm, Luật Thủy
sản.
- Xây dựng Thông tư chứng nhận cơ sở NTTS sản phẩm thủy sản phù
hợp với quy phạm thực hành sản xuất tốt (VietGAP).
|
|
+
|
Giấy chứng nhận cơ sở
nuôi trồng thủy sản tập trung (thâm canh, bán thâm canh) đủ điều kiện vệ sinh
thú y
|
|||
|
|
-Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT
(Điều 4) Quy định cả điều kiện vệ sinh thú y và trình tự thủ tục cấp giấy
chứng nhận)
|
Cơ quan quản lý thú y thủy
sản
|
Điều kiện vệ sinh thú y là một trong những
điều kiện làm cơ sở cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh. Đã
thực hiện kiểm tra đánh giá phân loại theo TT14 nên không thực hiện TT41.
|
Bãi bỏ Giấy chứng nhận cơ sở
nuôi trồng thủy sản tập trung (thâm canh, bán thâm canh) đủ điều kiện vệ sinh
thú y ( thực hiện theo TT14;
Thống nhất một loại giấy do
một cơ quan cấp là Tổng cục Thủy sản. Trong thành phần đoàn kiểm tra cấp giấy
chứng nhận có cán bộ của cơ quan Thú y, quản lý chất lượng.
|
|
+
|
Chứng nhận VietGap
|
|
||
|
|
|
Tổng cục Thủy sản
|
- Quyết định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/7/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy
phạm thực hành Nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam (VietGAP).
- Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS ngày 18/7/2011 Ban hành hướng dẫn áp dụng
VietGAP đối với nuôi thương phẩm cá tra, tôm sú và tôm chân trắng.
- Chưa có Hướng dẫn cho các
đối tượng khác.
- Chưa Ban hành quý chế kiểm
tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo VietGAP.
|
- Xây dựng Hướng dẫn cho các
đối tượng khác ngoài con tôm, cá tra. Tuy nhiên với các cơ sở nuôi nhỏ lẻ và
các đối tượng khác thì tiêu chí phải đơn giản hơn sao cho mọi cơ sở đều có
thể áp dụng.
- Đẩy nhanh việc ban hành quý
chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo VietGAP. Trong đó quy định
rõ về việc chỉ định tổ chức chứng nhận.
|
|
3
|
Xử phạt vi phạm hành
chính
|
|
||
|
|
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP
|
|
Chưa quy định các hành vi xử phạt theo nội dung đánh giá phân loại
theo TT14.
|
Sửa đổi Nghị định số
31/2010/NĐ-CP
|
|
|
- Thông tư 199/2010/TT-BTC
ngày 13/12/2010 Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản
lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thuỷ sản
|
|
Chưa quy định các mức thu phí, lệ phí theo nội dung đánh giá phân
loại theo TT14.
- Mưa thu phí kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng quá thấp.
|
Bổ sung quy định các mức thu phí, lệ phí theo nội dung đánh giá
phân loại theo TT14, quy định mức thu hợp lý.
|
Đề
xuất, kiến nghị:
1. Bãi bỏ các văn bản:
1.1. Quyết định 56/2008/QĐ-BNN;
1.2. Quyết định 06/2006/QĐ-BTS.
1.3. Quyết định 456/QĐ-BNN-NTTS;
1.4. QĐ 2383/QĐ-BNN-NTTS ;
1.5. Bãi bỏ điều 3, Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT.
1.6. Bãi bỏ Thông tư số 41/2010/TT-BNN
1.7.
Thông
tư 44/2010/TT-BNNPTNT, Thông tư 45/2010/TT-BNNPTNT.
2. Sửa đổi, bổ sung:
2.1. Nghị định số 31/2010/NĐ-CP;
2.2. Sửa đổi Nghị định 59/2005/NĐ-CP; .
2.3. Thông tư 02/2006/TT-BTS
2.4. Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 (bổ
sung biểu mẫu)
2.5. Thông tư 36/2009/TT-BNNPTNT, TT52/2011/TT-BNN;
2.6. Sửa đổi Thông tư 37/2011/TTLT-BNN-BNV, Quyết định
1427/QĐ-BNN-TCCB
2.7. Sửa đổi Thông
tư 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 ban hành QCVN 01 - 80:
2011/BNNPTNT cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm - điều kiện vệ sinh thú y
(kết hợp với TT44, 45 để đưa ra một quy chuẩn cho cơ sở nuôi),
2.8. Thông
tư 199/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010;
3. Ban hành mới Thông tư quy định về:
- Quy chế kiểm tra, chứng nhận VietGap.
- Xây dựng các TCVN liên quan đến NTTS.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét